Dataset Viewer
Auto-converted to Parquet Duplicate
text
stringlengths
0
262k
Anthophora sichuanensis là một loài ong trong họ Apidae. Loài này được Wu miêu tả khoa học đầu tiên năm 1986.
Bình Chuẩn có thể là một trong số các địa danh Việt Nam sau đây:
Dryopteris saxifragivaria là một loài dương xỉ trong họ Dryopteridaceae. Loài này được Nakai mô tả khoa học đầu tiên.. Danh pháp khoa học của loài này chưa được làm sáng tỏ.
Chalcidoptera trogobasalis là một loài bướm đêm trong họ Crambidae.
Copelatus vanninii là một loài bọ cánh cứng trong họ Bọ nước. Loài này được Bilardo & Rocchi miêu tả khoa học năm 1999.
Dorumali là một xã thuộc huyện Akçakale, tỉnh Şanlıurfa, Thổ Nhĩ Kỳ. Dân số thời điểm năm 2011 là 1.98 người.
Adesmia montana là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Phil. miêu tả khoa học đầu tiên.
Câu lạc bộ bóng đá Xi măng The Vissai Ninh Bình là tên của đội bóng đá hiện tại đang thi đấu ở giải bóng đá hạng ba Việt Nam có trụ sở tại Ninh Bình, Việt Nam. Trước đây tên gọi này từng là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp tại Việt Nam. Lịch sử hình thành và phát triển của Câu lạc bộ có thể được tính từ Đội bóng đ...
Dữu Đạo Liên (chữ Hán: 庾道怜, ? - 366), là hoàng hậu dưới thời Tấn Phế Đế, vị hoàng đế thứ 11 của nhà Tấn trong lịch sử Trung Quốc. Dữu Đạo Liên xuất thân trong một gia đình vọng tộc, quê ở huyện Yên Lăng, quận Dĩnh Xuyên. Phụ thân của bà là Dữu Băng (庾冰), anh trai của Thái hậu Dữu Văn Quân, vợ Tấn Minh Đế và mẹ của hai...
Liên hiệp Pháp  Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Chiến dịch Đông Bắc I là một "chiến dịch nhỏ" trong Chiến tranh Đông Dương lần thứ nhất diễn ra từ ngày 8 tháng 10 đến ngày 7 tháng 12 năm 1948. Hai bên tham chiến chủ yếu là quân viễn chinh của Liên hiệp Pháp và lực lượng Quân đội Quốc gia Việt Nam của Việt Nam Dân chủ Cộng...
Anathallis tigridens là một loài thực vật có hoa trong họ Lan. Loài này được (Loefgr.) Luer & Toscano mô tả khoa học đầu tiên năm 2009.
Ctenicera euprepes là một loài bọ cánh cứng trong họ Elateridae. Loài này được Zhang Junfeng miêu tả khoa học năm 1994.
Croton kongkandanus là một loài thực vật có hoa trong họ Đại kích. Loài này được Esser mô tả khoa học đầu tiên năm 2002.
Bolvasnita là một xã thuộc hạt Caraș-Severin, România. Dân số thời điểm năm 2002 là 1580 người.
Dianella stipitata là một loài thực vật có hoa trong họ Thích diệp thụ. Loài này được Schlittler miêu tả khoa học đầu tiên năm 1940.
Boeing 737 là loại máy bay thân hẹp, một lối đi ở giữa, tầm ngắn đến tầm trung phổ biến nhất thế giới và được nhiều nước trên thế giới sử dụng. Với hơn 17,000 chiếc đã được đặt hàng và hơn 10,000 chiếc được giao,đây là máy bay phản lực thương mại được sản xuất và được giao hàng nhiều nhất từ trước đến nay và được Boein...
Garagoa là một thị xã và đô thị của Colombia, thuộc Boyacá Department. Thị xã nà có diện tích 150 km², nằm ở độ cao 1750 m trên mực nước biển. Đây là thủ phủ tỉnh Neira. Năm 1993, thị xã có dân số 16.363 người. Thị xã cũng là lỵ sở của giáo phận Garagoa Công giáo. Garagoa được lập bởi trung úy Gonzalo Jimenez de Quesa...
Bulbophyllum schinzianum là một loài phong lan thuộc chi Bulbophyllum. schinzianum]]
2249 Yamamoto (1942 GA) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 6 tháng 4 năm 1942 bởi K. Reinmuth ở Heidelberg.
Anoectangium shepherdae là một loài Rêu trong họ Pottiaceae. Loài này được (Cardot & Dixon) R.H. Zander mô tả khoa học đầu tiên năm 1993.
Cărpiniș là một xã thuộc hạt Timiș, România. Dân số thời điểm năm 2002 là 7146 người.
Agyneta subtilis là một loài nhện trong họ Linyphiidae. Chúng được Octavius Pickard-Cambridge miêu tả năm 1863.
Drepanolejeunea mascarena là một loài Rêu trong họ Lejeuneaceae. Loài này được (S.W. Arnell) R.L. Zhu & Grolle mô tả khoa học đầu tiên năm 2003.
Alopecosa nemurensis là một loài nhện trong họ Lycosidae. Loài này thuộc chi Alopecosa. Alopecosa nemurensis được Embrik Strand miêu tả năm 1907.
Chresiona nigrosignata là một loài nhện trong họ Amaurobiidae. Loài này thuộc chi Chresiona. Chresiona nigrosignata được Eugène Simon miêu tả năm 1903.
Carlina tragacanthifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được Klatt mô tả khoa học đầu tiên năm 1884.
Dienia là một chi thực vật có hoa trong họ Lan.
Dolicholatirus spiceri là một loài ốc biển, là động vật thân mềm chân bụng sống ở biển trong họ Fasciolariidae.
Ngạc nhiên là một trạng thái tinh thần và sinh lý ngắn, một phản ứng giật mình được động vật và con người trải nghiệm như là kết quả của một sự kiện bất ngờ. Bất ngờ có thể có bất kỳ mức độ nào; nó có thể là trung tính/vừa phải, dễ chịu, khó chịu, tích cực hoặc tiêu cực. Bất ngờ có thể xảy ra ở các mức cường độ khác nh...
Gentianella nevadensis là một loài thực vật có hoa trong họ Long đởm. Loài này được (Gilg) Weaver & Rüdenberg mô tả khoa học đầu tiên năm 1975.
Asplundia platyphylla là một loài thực vật có hoa trong họ Cyclanthaceae. Loài này được Harling miêu tả khoa học đầu tiên năm 1958.
Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân là danh hiệu vinh dự cao nhất của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trước đây và Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam hiện nay, phong tặng hoặc truy tặng cho các cá nhân "có thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội; tru...
Aspidium truncatum là một loài dương xỉ trong họ Tectariaceae. Loài này được Gaudich. mô tả khoa học đầu tiên năm 1828. Danh pháp khoa học của loài này chưa được làm sáng tỏ.
Barleria beddomei là một loài thực vật có hoa trong họ Ô rô. Loài này được T.Anderson ex Bedd. mô tả khoa học đầu tiên năm 1874.
Bomarea callejasiana là một loài thực vật có hoa trong họ Alstroemeriaceae. Loài này được Alzate mô tả khoa học đầu tiên năm 2007.
Ferula là chi thực vật có hoa trong họ Apiaceae.
Euoplos ornatus là một loài nhện trong họ Idiopidae. Loài này thuộc chi Euoplos. Euoplos ornatus được William Joseph Rainbow & Pulleine miêu tả năm 1918.
Cytisus arboreus là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được (Desf.) DC. miêu tả khoa học đầu tiên.
Carteronius argenticomus là một loài nhện trong họ Clubionidae. Loài này thuộc chi Carteronius. Carteronius argenticomus được Eugen von Keyserling miêu tả năm 1877.
Chrysophyllum sparsiflorum là một loài thực vật có hoa trong họ Hồng xiêm. Loài này được Klotzsch ex Miq. mô tả khoa học đầu tiên năm 1863.
Dischidia singaporensis là một loài thực vật có hoa trong họ La bố ma. Loài này được Ridl. mô tả khoa học đầu tiên năm 1912.
Ái Tân Giác La (phiên âm: Aisin Gioro; giản thể: 爱新觉罗; phồn thể: 愛新覺羅; bính âm: Àixīnjuéluó) là một gia tộc Mãn Châu cai trị các triều đại Hậu Kim (1616–1636), triều đại nhà Thanh (1636–1912) và Mãn Châu Quốc (1932–1945). Dưới triều đại nhà Minh, các thành viên của gia tộc Ái Tân Giác La từng là tù trưởng của Kiến Ch...
Eupithecia seminigra là một loài bướm đêm trong họ Geometridae.
Crassula exilis là một loài thực vật có hoa trong họ Crassulaceae. Loài này được Harv. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1862.
Khufu (/ˈkuːfuː/ KOO-foo; thường được biết đến theo cách gọi ở Hy Lạp cổ đại là Cheops hay Kheops; tên đầy đủ là Khnum Khufu /ˈknuːmˈkuːfuː/ KNOOM-koo-foo) là một vị pharaon của vương triều thứ Tư thuộc thời kỳ Cổ vương quốc của Ai Cập. Ông là vị vua thứ hai của vương triều thứ Tư và đã kế vị người cha là vua Sneferu. ...
Nội dung bóng đá nữ tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2001 được tổ chức tại Malaysia từ ngày 4 tháng 9 đến ngày 14 tháng 9 năm 2023. Không có giới hạn độ tuổi tham dự đối với các đội tuyển nữ. Việt Nam đã giành tấm huy chương vàng lần đầu tiên trong lịch sử của mình sau khi đánh bại Thái Lan 4–0 trong trận chung kết. My...
Aconitum iidemontanum là một loài thực vật có hoa trong họ Mao lương. Loài này được Kadota, Kita & Ueda mô tả khoa học đầu tiên năm 1999.
Euonymus wui là một loài thực vật có hoa trong họ Dây gối. Loài này được J.S.Ma mô tả khoa học đầu tiên năm 1997.
Calliostoma benthicola là một loài medium-sized ốc biển sâu, là động vật thân mềm chân bụng sống ở biển thuộc họ Calliostomatidae.
Dong feng 5 (Đông Phong) hay DF-5 là loại tên lửa đạn đạo liên lục địa của Trung Quốc. Tên lửa DF-5 có chiều dài 32,6 m và đường kính 3,35 m. Nó nặng 183.000 kg và có khả năng bay xa 12.000 đến 15.000 Km. Tên lửa DF-5 được bắn lần đầu vào năm 1971 và bắt đầu được đưa vào trang bị khoảng 10 năm sau đó. Một nhược điểm củ...
Dipterocarpus costulatus là một loài thực vật có hoa trong họ Dầu. Loài này được Slooten mô tả khoa học đầu tiên năm 1927.
Avior Airlines là hãng hàng không có trụ sở tại Barcelona, Anzoátegui, Venezuela. Hãng này hoạt động nội địa Venezuela và các thành phố châu Mỹ. Căn cứ chính nằm ở Sân bay quốc tế General JA Anzoagegui, Barcelona. Hãng này được thành lập và bắt đầu hoạt động năm 1994. Ban đầu hãng này có một chiếc máy bay 5 chỗ Cessna...
Electrophaes atrofasciata là một loài bướm đêm trong họ Geometridae.
Minh Tư Tông (chữ Hán: 明思宗; 6 tháng 2 năm 1611 - 25 tháng 4 năm 1644) tức Sùng Trinh Đế (崇禎帝), là vị hoàng đế cuối cùng của triều đại nhà Minh và cũng là vị hoàng đế người Hán cuối cùng cai trị toàn bộ Trung Quốc trước khi triều đình rơi vào tay nhà Thanh của người Mãn Châu. Các sử gia Trung Hoa còn dùng miếu hiệu Nghị...
Dicrostonyx richardsoni là một loài động vật có vú trong họ Cricetidae, bộ Gặm nhấm. Loài này được Merriam mô tả năm 1900.
Band of Susans là một ban nhạc rock người Mỹ thành lập tại thành phố New York năm 1986. Đội hình gốc của ban nhạc gồm Robert Poss (guitar/hát), Susan Stenger (bass/hát), Ron Spitzer (trống), với Susan Lyall (guitar), Susan Tallman (guitar), và Alva Rogers (hát). Ban nhạc trải qua nhiều lần thay đổi nhân sự, thường là đ...
Arotrephes perfusor là một loài tò vò trong họ Ichneumonidae.
Sơn ca mào, tên khoa học Galerida cristata, là một loài chim trong họ Alaudidae. Phổ biến ở lục địa châu Âu, sơn ca mào cũng có thể được tìm thấy ở phía bắc châu Phi và ở các vùng phía tây châu Á và Trung Quốc. Sơn ca mào là một loài chim không di cư, nhưng đôi khi có thể được tìm thấy dưới dạng các cá thể lang thang ở...
Minh Mạng Chỉ huy chính: Rama III Chỉ huy chính: 40.000-80.000[cần dẫn nguồn] 80.000-100.000[cần dẫn nguồn] Tướng Phi Nhã Khổ Lặc tử trận Chiến tranh Việt – Xiêm (1833–1834) là một cuộc chiến gồm hai đợt tấn công của quân Xiêm vào lãnh thổ Việt Nam thời Nhà Nguyễn của vua Minh Mạng, đợt thứ nhất khởi đầu từ th...
Đây là danh sách tất cả các sản phẩm vũ khí được sản xuất bởi Heckler & Koch, một nhà sản xuất vũ khí phòng thủ của Đức với các công ty con trên toàn thế giới. Nó bao gồm các sản phẩm quân sự, thử nghiệm và được phát triển đầy đủ, cũng như những sản phẩm được sản xuất theo giấy phép. Vũ khí phòng vệ cá nhân (G11 PDW)
Cnemotrupes lobatus là một loài bọ cánh cứng trong họ Geotrupidae. Loài này được Howden miêu tả khoa học năm 1974.
Epipedobates flavopictus (tên tiếng Anh: Lutz's Poison Frog) là một loài ếch thuộc họ Dendrobatidae. Loài này có ở Bolivia và Brasil. Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng ẩm vùng đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, xavan ẩm, vùng cây bụi ẩm khu vực nhiệt đới hoặc cận...
Ampedus sanguinolentoides là một loài bọ cánh cứng trong họ Elateridae. Loài này được Platia, Furlan & Gudenzi miêu tả khoa học năm 2002.
Bò Ramo Grande là một giống bò có nguồn gốc từ đảo Terceira trong quần đảo Azores của Bồ Đào Nha. Giống này có tên được đặt theo phần phía bắc của hòn đảo, một đồng bằng được gọi là Ramo Grande, trong khu đô thị của Praia da Vitória, nơi họ tiếp tục lai tạo các cá thể tốt nhất của các loài bò có thân hình lớn này. Giố...
Deirochelys reticularia là một loài rùa trong họ Emydidae. Loài này được Latreille mô tả khoa học đầu tiên năm 1801. Tư liệu liên quan tới Deirochelys reticularia tại Wikimedia Commons
Acrostichum sculpturatum là một loài thực vật có mạch trong họ Pteridaceae. Loài này được (Fée) C. Presl mô tả khoa học đầu tiên năm 1851.
Afrarchaea fernkloofensis là một loài nhện trong họ Archaeidae. Loài này phân bố ở Nam Phi.
Gaillardia comosa là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được A.Gray mô tả khoa học đầu tiên.
c1ccc(cc1)S(=O)(=O)O Axit benzenesulfonic (hợp chất benzenesulfonat) là hợp chất hữu cơ sulfur với công thức C6H5SO3H. Đây là axit sulfonic thơm đơn giản nhất. Nó tạo thành các tinh thể lỏng màu trắng hoặc chất rắn ráp trắng hòa tan trong nước và etanol, hòa tan nhẹ trong benzen và không hòa tan trong dung môi khôn...
Fissidens alomoides là một loài Rêu trong họ Fissidentaceae. Loài này được Müll. Hal. ex Dusén mô tả khoa học đầu tiên năm 1895.
Epipterygium là một chi rêu trong họ Bryaceae.
Carticasi Carticasi là một xã ở tỉnh Haute-Corse trên đảo Corse, Pháp. Xã này có diện tích 12,8 km², dân số năm 1999 là 26 người. Khu vực này có độ cao 886 mét trên mực nước biển.
Calais biocellatus là một loài bọ cánh cứng trong họ Elateridae. Loài này được Fleutiaux miêu tả khoa học năm 1919.
Chesias spartiata là một loài bướm đêm trong họ Geometridae.
Dōkyūsei (同級生 (Đồng Cấp Sinh), Dōkyūsei?) là một sê-ri mô phỏng hẹn hò theo chủ đề người lớn được tạo ra bởi Công ty ELF. Bản gốc Dōkyūsei phát hành vào năm 1992 cho máy vi tính NEC PC-9801, thường được coi là tiền thân của trình mô phỏng hẹn hò hiện đại. Tiếp theo là các phần: Dōkyūsei 2 và Kakyūsei (下級生, nghĩa là Hạ ...
Berchemia polyphylla là một loài thực vật có hoa trong họ Táo. Loài này được Wall. ex M.A.Lawsen mô tả khoa học đầu tiên năm 1875.
Agostinho da Silva Araujo (sinh ngày 28 tháng 8 năm 1997), hay Agostinho, là một cầu thủ bóng đá hiện tại thi đấu cho Đội tuyển bóng đá quốc gia Đông Timor. Agostinho có màn ra mắt quốc tế trước Đội tuyển bóng đá quốc gia Mông Cổ ở Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2018 khu vực châu Á vào ngày 12 tháng 3 năm 201...
Cremosperma maculatum là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi. Loài này được L.E.Skog mô tả khoa học đầu tiên năm 1978.
Athanasia spathulata là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được (DC.) D.Dietr. mô tả khoa học đầu tiên năm 1847.
Euphorbia lioui là một loài thực vật có hoa trong họ Đại kích. Loài này được C.Y.Wu & S.J.Ma mô tả khoa học đầu tiên năm 1992.
Copelatus fluviaticus là một loài bọ cánh cứng trong họ Bọ nước. Loài này được Guignot miêu tả khoa học năm 1957.
Ewartia là một chi thực vật có hoa trong họ Cúc (Asteraceae). Chi Ewartia gồm các loài:
An Đồ (tiếng Trung: 安图县, Hán Việt: An Đồ huyện) là một huyện của châu tự trị Diên Biên, tỉnh Cát Lâm, Trung Quốc. Huyện này có diện tích 7444 km2, dân số 220.000 người, mã số bưu chính 1333600. Huyện lỵ đóng ở trấn Minh Nguyệt. Huyện này được chia ra 7 trấn, 6 hương.
End of preview. Expand in Data Studio
README.md exists but content is empty.
Downloads last month
25